Phụ tử chữa đau lưng thoát vị đĩa đệm cột sống

Phụ tử chữa bệnh thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm hay xảy ra ở vùng thắt lưng và vùng cổ. Rất ít khi thoát vị đĩa đệm ở vùng giữa lưng do vùng này có xương sườn bảo vệ

Hình ảnh đau cột sống thắt lưng do thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm thường gây ra những cơn đau cấp dữ dội, bệnh nhân phải nằm bất động nhiêu ngày, không cúi được, không ngoái cổ được, cơn đau buốt, đau chói, đau sâu bên trong

Phụ tử là vị thuốc được dùng trong y học cổ truyền chữa bệnh cột sống và xương khớp, đau lưng, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Phụ tử là một loại dương dược có tính chất rất táo, hồi dương, bổ thận mệnh môn hỏa, thoái phong hàn thấp. Nó thường được dùng trong các bài thuốc bổ dương, hồi dương cứu nghịch.

Mô tả toàn cây

Cây thân thảo cao 0,6 – 1 m, thân mọc thẳng đứng, có lông ngắn. Rễ củ mập hình con quay, rễ cái to mang nhiều rễ nhỏ, mặt ngoài nhẵn, màu đen.

Lá mọc so le, phiến lá rộng 5 – 12 cm, xẻ thành 3 thùy. 2 thùy 2 bên xẻ làm 2, thùy giữa lại xẻ thành 3 thùy con nữa, không đều, mép có răng nhọn. 2 mặt có lông ngắn, mặt dưới nhạt hơn.

Hoa màu xanh tím, mọc sít nhau, thành cụm hoa dài 6 – 15 cm. Lá bắc nhỏ. Bao hoa gồm 5 bộ phận trong đó có 1 cái hình mũ, 2 – 5 tuyến mật. Nhị nhiều, bầu có 3 ô, chứa nhiều lá noãn.

Quả mỏng như giấy, dài 2 – 3mm, hạt có vảy ở trên mặt.

Hình dùi tròn, dài khoảng 6,6cm, đường kính 3,3cm. Đầu củ rộng, chính giữa có vết mầm trở xuống, thân trên béo, đầy, chung quanh có phân chi nổi lên. Bên ngoài mầu đen tro, bao trùm bột muối. Thể nặng, chỗ cắt ngang mầu nâu tro, có những đường gân lệch hoặc giữa ruột có khe hổng nhỏ, trong đó có muối. Không mùi, vị mặn mà tê, cay. Loại củ lớn, cứng, bên ngoài nổi bậc muối là tốt.
+ Hắc Phụ Phiến: Những miếng cắt dọc không giống nhau, trên rộng, dưới hẹp, dài 2-4cm, rộng 1,6-2,6cm, dầy 0,5cm. Ngoài vỏ mầu nâu đen, trong ruột mầu vàng mờ, nửa trong suốt, dầu nhuận sáng bóng, thấy được đường gân chạy dọc. Chất cứng dòn, chỗ vỡ nát giống như chất sừng. Không mùi, vị nhạt. Lựa thứ đều, bên ngoài có dầu nhuận sáng là tốt.
+ Bạch Phụ Phiến: giống Hắc Phụ Phiến nhưng toàn bộ đều mầu trắng vàng, nửa trong suốt, miếng mỏng hơn, dài 0,3cm. Không mùi, vị nhạt. Lựa thứ phiến đều, mầu trắng vàng, dầu nhuận, nửa trong suốt là tốt.

Tính vị: Vị cay, hơi kèm ngọt, đắng, đại nhiệt

Quy kinh: Vào kinh tâm, thận, tỳ

Thành phần hóa học: Coryneine, Atisines, Aminophenols, Isodephinine, Aconitine, Salsolinol, Benzoylmesaconine, Neoline, Fuziline, 15-a-Hydroxyneoline

Dược năng: Ôn thận, hồi dương cứu ngịch, tán hàn, hành thủy, chỉ thống, thông hành 12 kinh, có độc nên dùng phải đúng liều lượng

Chủ trị: Hắc phụ tử có tính đại nhiệt và có tác dụng chậm nhưng bền dùng để trị các chứng mạn tính như vong dương, dương hư, thủy thủng, phong thấp đau nhức khớp xương, đau lưng, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Kiêng kỵ:

– Tất cả các chứng dương, chứng hỏa, chứng nhiệt, âm hư nội nhiệt, huyết dịch suy đều không nên dùng.
– Phụ nữ có thai, đang cho con bú không dùng.
– Một số tài liệu y học cổ cho rằng Phụ tử khắc với Bối mẫu, Bán hạ, Qua lâu, Bạch cập, bạch liễm.
– Không uống rượu trước hoặc sau khi dùng Phụ tử

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*