Thổ phục linh chữa thoát vị đĩa đệm

Thổ phục linh chữa thoát vị

Thoát vị đĩa đệm là gì

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhày đĩa đệm trào ra chèn ép vào dây thần kinh cột sống cũng như tủy sống làm căng cứng cơ hoặc chèn ép làm đau dây thần kinh ngoại vi, các chi liên quan làm bệnh nhân đau khó di chuyển đi lại

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm cột sống thường có tình trạng đau nhẹ âm ỉ thời gian đầu sau đó có một trận đau cấp làm bệnh nhân không cúi được không di chuyển được, đánh dấu cho bệnh tình đã trở nặng và bạn làm gì cũng cần chú ý e dè cho cái lưng của mình

1 Lưng yếu trở mình xoay người không linh hoạt

2 Cổ vai gáy cứng mỏi

3 Chân tay tê hoặc đau , vận động mạnh càng đau

Nguyên nhân bệnh đĩa đệm thoát vị

Thoát vị đĩa đệm thường do chấn thương chiếm 60 % gây ra rách bao xơ đĩa đệm

Ngoài ra thoát vị đĩa đệm cột sống còn do thoái hóa xương khớp đĩa đệm thoái hóa cột sống làm cho máu không đến nuôi bao xơ , nên bao xơ đĩa đệm giòn dễ vỡ khi gặp áp lực cao

Tổng quan về vị thuốc thổ phục linh chữa thoát vị đĩa đệm

Thổ phục linh, hay còn được gọi là cây khúc khắc chính là một cây thuốc chữa được bách bệnh nổi tiếng trong Y học cổ truyền

Thổ phục linh chữa nhiều bệnh trong đó có bệnh thoát vị đĩa đệm

Thổ phục linh là một loại cây thuộc họ Kim Cang. Theo Hải Thượng Lãn Ông viết trong Lĩnh Nam Bản Thảo, nó còn gọi là củ khúc khắc. Không chỉ vậy, cha ông ta còn đặt cho chúng những cái tên như sâm thổ phục linh, dây chắt, củ kim cang, hay cây khau đâu,… Các nhà thực vật học đặt cho loài cây này cái tên tiếng anh là Smilacaceae, tên khoa học là Smilax glabra. Ngày nay, lượng tiêu thụ vị thuốc ngày càng lớn.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Trong Thổ phục linh (khúc khắc) có những thành phần hóa học như:

Trong lá và ngọn non:

  • Nước 83,3%
  • Protein 2,4%
  • Glucid 8,9%
  • Xơ 2,2%
  • Tro 1,2%
  • Caroten 1,6%
  • Vitamin C 18%

Trong thân rễ, phần được sử dụng để làm dược liệu

  • Tinh bột
  • Sitosterol
  • Stigmasterol
  • Smilax saponin
  • Tigogenin
  • β-sitosterol
  • Tannin
  • Chất nhựa
  • Tinh dầu

Mùi vị thổ phục linh

Khúc khắc (thổ phục linh) có vị hơi ngọt, nhạt, hơi chát, tính bình, có tác dụng khi đi vào các kinh Can, Vị

Chế biến thuốc từ thổ phục linh

Bộ phận thường dùng là thân rễ, một số người gọi là củ khúc khắc hoặc củ thổ phuc linh. Thân rễ này được thu hái quanh năm nhưng để đạt dược tính tốt nhất thường vào mùa hè. Củ có hình trụ dẹt, kích thước không đồng đều, có các chồi và rễ con mọc ra như mấu. Mặt ngoài có màu nâu, lát cắt bên trong có màu trắng hoặc nâu đỏ nhạt, hình dáng hơi tròn dài. Sờ vào có chất bột, lát cắt hơi dai và khó bẻ gãy, nhúng nước hơi trơn và dính.

Dược liệu tươi khi đem về sẽ được rửa sạch, cắt hết rễ con xung quanh và được sơ chế theo nhiều cách như:

  • Để nguyên đem phơi hoặc sấy khô cả củ
  • Ngâm nước nóng vài phút và thái lát, phơi khô
  • U3 3 ngày cho củ mềm và thái lát mỏng, đem phơi ngoài nắng hoặc sấy khô.
Hình ảnh cây thổ phục linh ngoài tự nhiên chũa thoát vị đĩa đệm, xương khớp

Theo y học cổ truyền, thổ phục linh có vị ngọt, nhạt, tính bình. Quy vào các kinh can, vị. Tác dụng thanh nhiệt giải độc, khử phong, trừ thấp. Trị đau nhức xương khớp, phong thấp, lở ngứa, giang mai, mụn nhọt, vẩy nến, mề đay mẩn ngứa, rôm sảy… Liều dùng chung 12-30g, bằng cách sắc với nước uống; Có thể dùng dưới dạng bột, thuốc hoàn. Sau đây là một số cách dùng thổ phục linh làm thuốc:

Trị các bệnh sang lở, mụn nhọt, tràng nhạc, giang mai: thổ phục linh 16g; ké đầu ngựa, kim ngân hoa, liên kiều, hạ khô thảo, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Trị trẻ mới sinh bị giang mai xoang miệng, hoặc người lớn bị giang mai:

Bài 1: Thổ phục linh 30g, sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Bài 2: Thổ phục linh 60g; kim ngân hoa, cam thảo, mỗi vị 30g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Bài 3: Thổ phục linh, kim ngân hoa, mỗi vị 20g; bạch tiễn bì, uy linh tiên, cam thảo, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Bài 4: Thổ phục linh 60g, thương nhĩ tử, bạch tiễn bì, mỗi vị 15g, cam thảo 9g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Trị vẩy nến: Thổ phục linh 40g, cải trời (hạ khô thảo nam) 80g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Trừ phong thấp, lợi khớp, dùng trị đau nhức xương khớp, đau mỏi lưng, gối,đau thắt lưng, thoát vị đĩa đệm L4 L5 S1

Bài 1: Thổ phục linh 20g; dây đau xương, cốt toái bổ, tục đoạn, cẩu tích, mỗi vị 12g. Sắc uống, ngày 1 thang, chia 3 lần, trước bữa ăn 1 giờ.

Bài 2: Thổ phục linh 20g; cỏ nhọ nồi, hy thiêm, mỗi vị 16g; ngưu tất, ngải cứu, thương nhĩ tử, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Bài 3: Thổ phục linh 20g; lá lốt, hy thiêm, ngưu tất, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Lợi niệu, dùng khi bí tiểu tiện, tiểu đục, đái dắt, buốt, hoặc xích bạch đới: Thổ phục linh 20g; thông thảo, kim tiền thảo, râu mèo, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Trị giun móc, sán lá gan: Thổ phục linh 30g, sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Trị lao hạch: Thổ phục linh 20g, hoàng dược tử 10g, bồ công anh 30g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Trị nước ăn chân, tổ đỉa: Thổ phục linh 20g, lá lốt 20g, vỏ núc nác 16g, rễ cỏ xước 16g, kim ngân hoa 16g, rễ gấc 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*